Quy hoạch phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 theo Quyết định số 3615/QĐ-UBND ngày 14/10/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá.

Đăng ngày 14 - 10 - 2009
100%

1. Quan điểm, mục tiêu cơ bản phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại tỉnh Thanh Hoá.
- Quy hoạch mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại phải được tiến hành một cách đồng bộ, trên cơ sở Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch phát triển Thương mại và phù hợp với các quy hoạch liên quan khác, kết hợp chặt chẽ với hệ thống chợ và các loại hình thương mại khác.
- Từ nay đến năm 2015 sẽ tập trung phát triển các siêu thị hạng II và III, trung tâm thương mại hạng III tại các đô thị, các khu công nghiệp, khu kinh tế đang được đầu tư phát triển theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo mỗi huyện, thị xã, thành phố ít nhất có 01 siêu thị hoặc 01 trung tâm thương mại. Trong giai đoạn 2016 - 2020 sẽ phát triển các siêu thị lớn và trung tâm thương mại hạng I và II tại các khu đô thị lớn.
- Phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại theo hướng xây dựng các siêu thị, trung tâm thương mại tại các đô thị tập trung dân cư, sức mua lớn; ưu tiên phát triển siêu thị, trung tâm thương mại tại những khu vực đầu mối giao thông, khu mua sắm tập trung, phố đi bộ, khu dân cư mới, các chợ tại các đô thị.
- Việc đầu tư xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại chủ yếu là do thương nhân thực hiện. Nhà nước hỗ trợ tạo mặt bằng, xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu bên ngoài tạo điều kiện cho hoạt động của các siêu thị, trung tâm thương mại.
2. Nguyên tắc phân bố, hình thành và phát triển mạng l­ưới siêu thị, trung Tâm Thương Mại.
- Trong khu vực quy hoạch siêu thị, tổng sản phẩm trong nước tính bình quân đầu người/năm phải đạt trên 1.000 USD. Đối với khu vực quy hoạch phát triển siêu thị lớn, tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người/năm cần phải đạt mức trên 2.000 USD.
- Mật độ và quy mô của các siêu thị, trung tâm thương mại được xác định phù hợp với quy mô đô thị, phân bố dân cư, mật độ dân cư tại các huyện, thị xã, thành phố và các vùng trong tỉnh.
- Không gian kiến trúc của siêu thị, trung tâm thương mại phải đảm bảo thuận tiện cho hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, đảm bảo về an ninh trật tự, cảnh quan đô thị, vệ sinh môi trường, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và sự phát triển các dịch vụ khác; đồng thời phải tuân theo định hướng phát triển không gian đô thị của các đô thị. Các siêu thị, trung tâm thương mại lớn chủ yếu được quy hoạch tại các đô thị loại II trở lên.
- Việc xác định số l­ượng và quy mô mạng l­ưới siêu thị, trung tâm thương mại phụ thuộc vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội, hoạt động thương mại - dịch vụ trong từng giai đoạn và tình hình thu hút đầu tư.
3. Quy hoạch phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm th­ương mại tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020.
3.1. Quy hoạch phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thư­ơng mại toàn tỉnh.
a) Quy hoạch tổng thể phát triển siêu thị toàn tỉnh.
Quy hoạch đến năm 2020 toàn tỉnh có 120 siêu thị, trong đó 3 siêu thị hạng I; 18 siêu thị hạng II; 99 siêu thị hạng III với diện tích đất 62.739 m2, diện tích kinh doanh 110.750 m2, cụ thể:
- Xây dựng mới 114 siêu thị tổng hợp tại các khu đô thị, các vùng dân cư phát triển, trong đó có 2 siêu thị hạng I; 32 siêu thị hạng II; 80 siêu thị hạng III.
- Nâng cấp 6 siêu thị, trong đó có 1 siêu thị hạng I; 3 siêu thị hạng II và 2 siêu thị hạng III.
Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển loại hình siêu thị chuyên doanh, nhưng phải đảm bảo tiêu chí theo quy định.
b) Quy hoạch tổng thể phát triển trung tâm thương mại toàn tỉnh.
Quy hoạch đến năm 2020 toàn tỉnh có 64 trung tâm thư­ơng mại, trong đó có 6 trung tâm thư­ơng mại hạng I; 9 trung tâm th­ương mại hạng II, 49 trung tâm thương mại hạng III với diện tích đất 418.076 m2, diện tích kinh doanh 1.535.596 m2, cụ thể:
- Xây dựng mới 60 trung tâm th­ương mại, trong đó 5 trung tâm thương mại hạng I; 8 trung tâm th­ương mại hạng II và 47 trung tâm thư­ơng mại hạng III.
- Nâng cấp 4 trung tâm th­ương mại, trong đó 1 trung tâm thương mại đạt tiêu chuẩn hạng I; 1 trung tâm th­ương mại đạt tiêu chuẩn hạng II và 2 trung tâm thương mại đạt tiêu chuẩn hạng III.
Ngoài ra, tại các đô thị có thể lồng ghép mô hình chợ truyền thống với trung tâm thư­ơng mại.
3.2. Quy hoạch phát triển mạng lưới siêu thị, Trung tâm Thương mại trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (Có biểu đính kèm).
3.3. Về vốn đầu t­ư và cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển mạng l­ưới siêu thị và trung tâm thư­ơng mại.
3.3.1. Vốn đầu t­ư phát triển mạng lưới siêu thị và trung tâm th­ương mại.
a) Về vốn đầu tư phát triển mạng l­ưới siêu thị.
Tổng số vốn đầu tư­ phát triển mạng l­ưới siêu thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 ước là 509 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2009 - 2015 (29 siêu thị):       130 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2016 - 2020 (91 siêu thị):       379 tỷ đồng.
b) Về vốn đầu tư phát triển trung tâm th­ương mại.
Tổng số vốn đầu tư­ xây dựng Trung tâm th­ương mại trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 là  9.988 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2009 – 2015 (17 TTTM):                                          3.011 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2016 – 2020 (47 TTTM):                                          6.977 tỷ đồng.
3.3.2. Về cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển mạng l­ưới siêu thị và trung tâm thương mại.
Tổng vốn đầu tư mạng lưới siêu thị, TTTM:                                             10.497,0 tỷ đồng, trong đó
- Vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân,
   doanh nghiệp:                                                                                     4.723,7 tỷ đồng (chiếm 45%)
- Vốn vay:                                                                                             5.248,5 tỷ đồng (chiếm 50%)
- Ngân sách hỗ trợ giải phóng
   mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng:                                                 524,8 tỷ đồng (chiếm 05%)
3.3.3. Lộ trình thứ tự ư­u tiên đầu tư­ phát triển mạng l­ưới siêu thị, trung tâm thư­ơng mại.
Trong điều kiện nguồn vốn còn khó khăn, cần ­ưu tiên đầu t­ư xây dựng trung tâm th­ương mại tại các đô thị trung tâm, các khu vực kinh tế phát triển và dân cư­ tập trung. Từ nay đến năm 2015 đảm bảo xây dựng ít nhất 1 siêu thị hoặc trung tâm th­ương mại tại các huyện, thị xã. Từ năm 2016 sẽ đẩy mạnh tiến độ xây dựng theo quy hoạch.
4. Các giải pháp và chính sách phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
4.1. Giải pháp và chính sách về đầu tư.
4.1.1. Về địa điểm đầu tư.
- Địa điểm xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại phải phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của huyện, thị xã, thành phố, nhu cầu tiêu dùng và mạng lưới phân phối hàng hoá trong khu vực, ưu tiên bố trí địa điểm, dành quỹ đất, bố trí mặt bằng để xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại.
- Căn cứ quỹ đất hiện hữu của địa phương, UBND các huyện, thị xã, thành phố dành quỹ đất tại vị trí thuận lợi của đô thị cho xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại, vừa đảm bảo nhu cầu hiện tại vừa phù hợp với sự gia tăng trong tương lai. Đồng thời, tạo thuận lợi cho công tác giải phóng mặt bằng để các nhà đầu tư xây dựng các siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn.
- Các dự án đầu tư xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về môi trường, phòng chống cháy nổ. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường phòng chống cháy nổ của các siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn để ngăn chặn và xử lý kịp thời những tổ chức, cá nhân vi phạm nhằm phát triển siêu thị, trung tâm thương mại theo hướng nhanh và bền vững.
4.1.2. Về vốn đầu tư.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế trong nước, các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng, sửa chữa, khai thác và quản lý siêu thị, trung tâm thương mại. Tuỳ từng trường hợp cụ thể Nhà nước có thể xem xét hỗ trợ về giải phóng mặt bằng, xây dựng công trình hạ tầng cấp nước, cấp điện đến chân công trình, tạo điều kiện thuận lợi trong việc đầu tư xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại.
- Tăng cường huy động các nguồn vốn đầu tư xã hội vào xây dựng các siêu thị, trung tâm thương mại, áp dụng các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại đối với mọi tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau theo từng vùng, miền cụ thể.
4.2. Giải pháp và chính sách về nguồn nhân lực và thương nhân kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại.
- Tranh thủ nguồn vốn trong và ngoài nước cho công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại. Khuyến khích doanh nghiệp và các địa phương tổ chức đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực tham gia hoạt động kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại với các hình thức và phương pháp phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp và từng địa phương.
- Phân bổ hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước nhằm nâng cấp cơ sở vật chất - kỹ thuật, xây dựng đội ngũ giáo viên, chương trình và nội dung đào tạo, bồi dưỡng về lĩnh vực phân phối nói chung và siêu thị, trung tâm thương mại nói riêng cho các trường cao đẳng, trung cấp và dạy nghề thương mại trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích thương nhân tham gia kinh doanh trong siêu thị và trung tâm thương mại: UBND tỉnh quy định khung giá cho thuê phù hợp với chính sách hiện hành của Nhà nước và điều kiện cụ thể của tỉnh trong từng thời kỳ; đảm bảo hài hòa lợi ích của người khai thác siêu thị, trung tâm thương mại và những người kinh doanh trong siêu thị, trung tâm thương mại.
4.3. Giải pháp về tổ chức quản lý.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước đối với phát triển và hoạt động của siêu thị, trung tâm thương mại. Kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện phân hạng các siêu thị và trung tâm thương mại; xây dựng nội quy, các định mức kinh tế - kỹ thuật, các tiêu chuẩn nghiệp vụ trong hoạt động kinh doanh siêu thị và trung tâm thương mại; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản trị kinh doanh siêu thị và trung tâm thương mại. Tăng cường liên doanh, liên kết với các siêu thị và trung tâm thương mại trong khu vực, cả nước và quốc tế. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại; xây dựng thương hiệu; Tham gia hiệp hội trung tâm thương mại, siêu thị. Xây dựng mô hình tổ chức quản lý siêu thị và trung tâm thương mại.
- Tổ chức công bố rộng rãi Quy hoạch phát triển mạng lư­ới siêu thị, trung tâm thương mại tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 sau khi được UBND tỉnh phê duyệt để mọi người dân, các nhà đầu tư trong tỉnh, trong nước và quốc tế, các cấp, các ngành biết để tham gia đầu tư kinh doanh cũng như giám sát việc thực hiện. Đồng thời các ngành có liên quan (Xây dựng, Tài nguyên môi trường, Kế hoạch & Đầu tư...) phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố nhanh chóng triển khai xây dựng quy hoạch chi tiết, tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư triển khai các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh.
4.4. Giải pháp về cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển siêu thị, trung tâm thương mại.
Ngoài chính sách chung của cả nước, để tạo điều kiện cho phát triển hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại, Tỉnh có cơ chế, chính sách ưu đãi về đất đai (giải phóng mặt bằng, cho thuê đất), về đầu tư cơ sở hạ tầng (đường giao thông, cấp thoát nước, vệ sinh, môi trường, điện...), về đào tạo nguồn nhân lực....
 
 

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SIÊU THỊ, TRUNG TÂM TH­ƯƠNG MẠI TỈNH THANH HOÁ ĐẾN NĂM 2020
 
TT
Tên trung tâm thương mại
Địa điểm xây dựng
QH đô thị đến năm 2020
Hạng
Hình thức
đầu tư
Hạng đô thị
Dân
số
Diện
tích
(ha)
 
Tổng cộng
 
 
 
 
 
 
1
Thành phố Thanh Hóa
 
Loại I TP tỉnh lị
500,000
15,000
24
 
 
Siêu thị
 
 
 
 
15
 
1
Siêu thị Lê Hoàn
Phư­ờng Ba Đình
 
 
 
 II
Nâng cấp
2
Siêu thị Petex
108 Tổng Duy Tân, P Lam Sơn
 
 
 
 II
Nâng cấp
3
Siêu Thị Tân Sơn
Phường Tân Sơn
 
 
 
 III
Nâng cấp
4
Siêu thị Thanh Hoa
301 Trần Phú, Phường Ba Đình
 
 
 
 I
Nâng cấp
5
Siêu thị Bắc Trung Nam
Ph­ường Hàm Rồng
 
 
 
 III
Nâng cấp
6
Siêu thị Trư­ờng Thi
Phường Trư­ờng Thi
 
 
 
 III
XD mới
7
Siêu thị Đông H­ương
Xã Đông Hương
 
 
 
 I
XD mới
8
Siêu thị Nam Ngạn
Phư­ờng Nam Ngạn
 
 
 
 II
XD mới
9
Siêu thị Phú Thọ
Phư­ờng Phú Sơn
 
 
 
 III
XD mới
10
Siêu thị Điện Biên
Ph­ường Điện Biên
 
 
 
 III
XD mới
11
Siêu thị Hàm Rồng
Ph­ường Hàm Rồng
 
 
 
 III
XD mới
12
Siêu thị Đông Vệ
Ph­ường Đông Vệ
 
 
 
 III
XD mới
13
Siêu thị Ngọc Trạo
Ph­ường Ngọc Trạo
 
 
 
 II
XD mới
14
Siêu thị Đông Hải
Ph­ường Đông Hải
 
 
 
 III
XD mới
15
Siêu thị Đông Sơn
Ph­ường Đông Sơn
 
 
 
 III
XD mới
 
Trung tâm th­ương mại
 
 
 
 
9
 
1
TTTM Thanh Hoa (Thanh Hoa Plaza)
Ngã tư­ B­ưu điện
 
 
 
I
Nâng cấp
2
TTTM Thanh Hoa (Thanh Hoa Trade Center)
25 Đại lộ Lê Lợi
 
 
 
II
Nâng cấp
3
TTTM Điện Biên (kết hợp chợ)
75 Phan Chu Trinh
 
 
 
II
XD mới
4
TTTM Bờ Hồ
242 Lê Hoàn
 
 
 
I
XD mới
5
TTTM phía Đông thành phố
Xã Đông Hải
 
 
 
I
XD mới
6
TTTM phía Tây thành phố
Ph­ường Phú Sơn
 
 
 
I
XD mới
7
TTTM phía Nam thành phố
Xã Quảng Thành
 
 
 
III
XD mới
8
TTTM Quảng Thắng
xã Quảng Thắng
 
 
 
III
XD mới
9
TTTM Sông Mã
Ven Đ.lộ Nam Sông Mã
 
 
 
II
XD mới
2
Thị xã Sầm Sơn
 
Loại III TP Du Lịch
200,000
5,000
8
 
 
Siêu thị
 
 
 
 
5
 
1
Siêu thị Trư­ờng Sơn
Ph­ường Trư­ờng Sơn
 
 
 
 II
XD mới
2
Siêu thị Trung Sơn
Phường Trung Sơn
 
 
 
 III
XD mới
3
Siêu thị Bắc Sơn
Ph­ường Bắc Sơn
 
 
 
 III
XD mới
4
Siêu thị Quảng Tiến
Xã Quảng Tiến
 
 
 
 III
XD mới
5
Siêu thị Quảng Cư­
Xã Quảng Cư­
 
 
 
 III
XD mới
 
Trung tâm th­ương mại
 
 
 
 
3
 
1
TTTM Tr­ường Sơn
Thị xã Sầm Sơn
 
 
 
III
XD mới
2
TTTM Trung tâm
Thị xã Sầm Sơn
 
 
 
I
XD mới
3
TTTM Quảng Cư
Thị xã Sầm Sơn
 
 
 
III
XD mới
3
Thị xã Bỉm Sơn
 
Loại II TP CN
200,000
7,000
9
 
 
Siêu thị
 
 
 
 
4
 
1
Siêu thị Lắp máy
Khu Lắp máy
 
 
 
 III
XD mới
2
Siêu thị nam Bỉm Sơn
Xã Quang Trung
 
 
 
 I
XD mới
3
Siêu thị Bắc Bỉm Sơn
Ph­ường Bắc Sơn
 
 
 
 III
XD mới
4
Siêu thị XM Bỉm Sơn
Khu nhà 5 tầng
 
 
 
 III
XD mới
 
Trung tâm th­ương mại
 
 
 
 
5
 
1
TTTM thị xã Bỉm Sơn (kết hợp chợ)
Thị xã Bỉm Sơn
 
 
 
II
XD mới
2
TTTM Bắc Sơn
Ph­ường Bắc Sơn
 
 
 
III
XD mới
3
TTTM khu vực Đồi Mơ
Ph­ường Đông Sơn
 
 
 
III
XD mới
4
TTTM khu vực Đồi 53
Ph­ường Lam Sơn
 
 
 
III
XD mới
5
TTTM khu vực Nam Bỉm Sơn
Khu ĐT Nam Bỉm Sơn
 
 
 
I
XD mới
4
Huyện Thọ Xuân
 
 
 
 
11
 
 
Siêu thị
 
 
 
 
8
 
1
Siêu thị Thọ Xuân
Thị trấn huyện
Loại IV
Thị trấn huyện lị
18,000
200
 III
XD mới
2
Siêu thị Lam Sơn
Thị trấn Lam Sơn
Loại III
TP C.nghiệp
50,000
800
 II
XD mới
3
Siêu thị Sao Vàng
Thị trấn Sao Vàng
 III
XD mới
4
Siêu thị Lam Kinh
Xã Xuân Lam, (đường 15A)
 
 
 
 III
XD mới
5
Siêu thị Bái Th­ượng
Xã Xuân Bái
 
 
 
 III
XD mới
6
Siêu thị Thọ Lập
Xã Thọ Lập
 
 
 
 III
XD mới
7
Siêu thị Xuân Vinh
Xã Xuân Vinh
 
 
 
 III
XD mới
8
Siêu thị Xuân Lai
Thị tứ Xuân Lai, trên đ­ường TX - Yên Định
Loại V
Thị trấn CN-DV
5,000
150
 III
XD mới
 
Trung tâm thương mại
 
 
 
 
3
 
1
TTTM Thọ Xuân
Thị trấn huyện lị
Loại IV
Thị trấn huyện lị
18,000
200
III
XD mới
2
TTTM Lam Sơn
Thị trấn Lam Sơn,
trên đ­ờng 506
Loại III
TP C.nghiệp
50,000
800
III
XD mới
3
TTTM Sao Vàng
Thị trấn Sao Vàng
Loại III
TP C.nghiệp
50,000
800
III
XD mới
5
Huyện Đông Sơn
 
 
 
 
5
 
 
Siêu thị
 
 
 
 
4
 
1
Siêu thị Rừng Thông
Thị trấn Rừng Thông
Loại IV, Thị trấn huyện lị+vệ tinh
20,000
250
 III
XD mới
2
Siêu thị Nhồi
Đô thị mới, TT Nhồi
Khu chức năng của TP Thanh Hóa
12,000
200
 II
XD mới
3
Siêu thị Nấp
Xã Đông Hư­ng
 
 
 
 III
XD mới
4
Siêu thị Đông Khê
Xã Đông Khê
Loại V
Thị trấn CN-DV
4,000
150
 III
XD mới
 
Trung tâm th­ương mại
 
 
 
 
1
 
1
TTTM Đông Sơn
Thị trấn huyện
Loại IV, Thị trấn
huyện lị+vệ tinh
20,000
250
III
XD mới
6
Huyện Nông Cống
 
 
 
 
4
 
 
Siêu thị
 
 
 
 
3
 
1
Siêu thị Nông Cống
Thị trấn Nông Cống
Loại IV
Thị trấn huyện lị
15,000
200
 II
XD mới
2
Siêu thị Yên Mỹ
Tang Phú, TT Yên Mỹ
Loại V
Thị trấn CN-DV
8,000
150
 III
XD mới
3
Siêu thị Yên Thái
Thôn Vân Đôi
xã Yên Thái
Loại V
Thị trấn CN-DV
10,000
150
 III
XD mới
 
Trung tâm thư­ơng mại
 
 
 
 
1
 
1
TTTM Nông Cống
Thị trấn huyện
Loại IV
Thị trấn huyện lị
15,000
200
III
XD mới
7
Huyện Triệu Sơn
 
 
 
 
5
 
 
Siêu thị
 
 
 
 
4
 
1
Siêu thị Giắt
Thị trấn huyện
Loại IV Thị trấn
 CN + huyện lị
18,000
200
 II
XD mới
2
Siêu thị Sim
Xã Hợp Thành
 
 
 
 III
XD mới
3
Siêu thị Cầu Thiều
Xã Dân Lý
Loại V                         Thị trấn CN-DV
6,000
150
 III
XD mới
4
Siêu thị N­a
Xã Tân Ninh
Loại V
Thị trấn CN-DV
12,000
150
 III
XD mới
 
Trung tâm th­ương mại
 
 
 
 
1
 
1
TTTM Giắt
Thị trấn huyện
Loại IV Thị trấn
 CN + huyện lị
18,000
200
III
XD mới
8
Huyện Quảng X­ương
 
 
 
 
9
 
 
Siêu thị
 
 
 
 
5
 
1
Siêu thị Quảng Hùng
Xã Quảng Hùng
 
 
 
 III
XD mới
2
Siêu thị Minh Nguyên
Xã Quảng Thịnh
 
 
 
 II
Nâng cấp
3
Siêu thị Quảng Châu
Xã Quảng Châu
 
 
 
 III
XD mới
4
Siêu thị Quảng Vinh
Xã Quảng Vinh
 
 
 
 III
XD mới
5
Siêu thị Quảng Đại
Xã Quảng Đại
 
 
 
 III
XD mới
 
Trung tâm thư­ơng mại
 
 
 
 
4
 
1
TTTM Tiên Trang
Xã Quảng Lợi
Loại V Thị trấn
TCN-TM-DV
5,000
200
III
XD mới
2
TTTM Quảng X­ương
Thị trấn huyện
Loại V
Thị trấn huyện lị
10,000
180
III
Nâng cấp
3
TTTM Ghép
Xã Quảng Trung
 
 
 
III
XD mới
4
TTTM Quảng Tâm
Thị trấn Môi
 
 
 
II
XD mới
9
Huyện Hà Trung
 
 
 
 
4
 
 
Siêu thị
 
 
 
 
3
 
1
Siêu thị Đò Lèn
Thị trấn huyện
Loại IV Thị trấn
 CN+ huyện lị
24,000
200
 III
XD mới
2
Siêu thị Hà Lĩnh
Xã Hà Lĩnh
Loại V
Thị trấn CN-DV
6,000
150
 III
XD mới
3
Siêu thị Hà Long
Xã Hà Long
Loại V                         Thị trấn CN-DV
6,000
150
 III
XD mới
 
Trung tâm th­ương mại
 
 
 
 
1
 
1
TTTM Hà Trung
Thị trấn huyện
Loại IV Thị trấn
 CN+ huyện lị
24,000
200
III
XD mới
10
Huyện Nga Sơn
 
 
 
 
5
 
 
Siêu thị
 
 
 
 
3
 
1
Siêu thị Nga Sơn
Thị trấn Nga Sơn
Loại V
Thị trấn huyện lị
10,000
250
 III
XD mới
2
Siêu thị Nga Liên
Xã Nga Liên
Loại V Thị trấn
TCN-TM-DV
11,000
200
 III
XD mới
3
Siêu thị Ngã t­ư Si
Xã Nga Bạch
 
 
 
 III
XD mới
 
Trung tâm th­ương mại
 
 
 
 
2
 
1
TTTM Bảo Trung
Thị trấn huyện
Loại V
Thị trấn huyện lị
10,000
250
III
Nâng cấp
2
TTTM Điền Hộ
Xã Nga Điền
Loại V Thị trấn
TCN-TM-DV
8,000
200
III
XD mới
11
Huyện Yên Định
 
 
 
 
5
 
 
Siêu thị
 
 
 
 
4
 
1
Siêu thị Quán Lào
Thị trấn Quán Lào
Loại IV
Thị trấn huyện lị
15,000
150
 III
XD mới
2
Siêu thị Kiểu
Thị trấn Kiểu
Loại V
Thị trấn CN-DV
7,000
150
 III
XD mới
3
Siêu thị Thống Nhất
Thị trấn Thống Nhất
Loại V
Thị trấn CN-DV
9,000
150
 III
XD mới
4
Siêu thị Yên Tâm
Xã Yên Tâm
Loại V
Thị trấn CN-DV
5,000
150
 III
XD mới
 
Trung tâm th­ương mại
 
 
 
 
1
 
1
TTTM Yên Định
Thị trấn huyện
Loại IV
Thị trấn huyện lị
15,000
150
III
XD mới
12
Huyện Thiệu Hoá
 
 
 
 
3
 
 
Siêu thị
 
 
 
 
2
 
1
Siêu thị Vạn Hà
Thị trấn Vạn Hà
Loại IV
Thị trấn huyện lị
15,000
200
 III
XD mới
2
Siêu thị Hậu Hiền
Xã Thiệu Tâm
Loại V
Thị trấn CN-DV
7,000
150
 III
XD mới
 
Trung tâm thư­ơng mại
 
 
 
 
1
 
1
TTTM Vạn Hà
Bắc T.trấn Vạn Hà
Loại IV
Thị trấn huyện lị
15,000
200
III
XD mới
13
Huyện Hoằng Hoá
 
 
 
 
9
 
 
Siêu thị
 
 
 
 
7
 
1
Siêu thị Bút Sơn
Thị trấn Bút Sơn
Loại IV
Thị trấn huyện lị
15,000
160
 III
XD mới
2
Siêu thị Tào Xuyên
Thị trấn Tào Xuyên
Khu chức năng của TP Thanh Hóa
10,000
150
 III
XD mới
3
Siêu thị Hải Tiến
Khu du lịch Hải Tiến
Loại V Thị trấn
TCN-TM-DV
7,000
200
 III
XD mới
4
Siêu thị Hoằng Trư­ờng
Xã Hoằng Tr­ường
Loại V
Thị trấn CN-DV
7,000
200
 III
XD mới
5
Siêu thị Hoàng Long
KCN Hoàng Long
 
 
 
 III
XD mới
6
Siêu thị Nghĩa Trang
Xã Hoằng Kim
Loại V Thị trấn
TCN-TM-DV
7,000
200
 III
XD mới
7
Siêu thị Chợ Vực
Xã Hoằng Ngọc
Loại V Thị trấn
TCN-TM-DV
6,000
200
 III
XD mới
 
Trung tâm th­ương mại
 
 
 
 
2
 
1
TTTM Hoằng Hoá
Thị trấn Hoằng Hoá
Loại IV
Thị trấn huyện lị
15,000
160
III
XD mới
2
TTTM Hải Tiến
Xã Hoằng Tiến
Loại V Thị trấn
TCN-TM-DV
7,000
200
III
XD mới
14
Huyện Hậu Lộc
 
 
 
 
7
 
 
Siêu thị
 
 
 
 
5
 
1
Siêu thị Triệu Lộc
Xã Triệu Lộc
Loại V Thị trấn
TCN-TM-DV
10,000
200
 II
XD mới
2
Siêu thị Hậu Lộc
Thị trấn huyện
Loại V
Thị trấn huyện lị
10,000
180
 III
XD mới
3
Siêu thị Hoa Lộc
Xã Hoa Lộc
 
 
 
 III
XD mới
4
Siêu thị Hòa Lộc
Xã Hòa Lộc
Loại V Thị trấn
TCN-TM-DV
8,000
200
 III
XD mới
5
Siêu thị Diêm Phố
Xã Nga­ Lộc
 Loại IV
T. trấn TCN-DV
27,000
250
 III
XD mới
 
Trung tâm th­ương mại
 
 
 
 
2
 
1
TTTM Hậu Lộc
Thị trấn huyện
Loại V
Thị trấn huyện lị
10,000
180
III
XD mới
2
TTTM Triệu Lộc
Xã Triệu Lộc
Loại V Thị trấn
TCN-TM-DV
10,000
200
III
XD mới
15
Huyện Tĩnh Gia
 
 
 
 
7
 
 
Siêu thị
 
 
 
 
5
 
1
Siêu thị Còng
TK 2, thị trấn Còng
 
 
 
 II
XD mới
2
Siêu thị Hải Hoà
Khu du lịch Hải Hoà
Loại IV
Thị trấn huyện lị
15,000
200
 III
XD mới
3
Siêu thị Hải Ninh
Xã Hải Ninh
Loại V
Thị trấn TM-DV
8,000
200
 III
XD mới
4
Siêu thị Nguyên Bình
Xã Nguyên Bình
 
 
 
 III
XD mới
5
Siêu thị Hải Thanh
Xã Hải Thanh
Loại V Thị trấn
TCN-TM-DV
12,000
200
 III
XD mới
 
Trung tâm thư­ơng mại
 
 
 
 
2
 
1
TTTM Tĩnh Gia
Thị trấn huyện
Loại IV
Thị trấn huyện lị
15,000
200
III
XD mới
2
TTTM Hải Ninh
Xã Hải Ninh
Loại V
Thị trấn TM-DV
8,000
200
III
XD mới
16
Khu Kinh tế Nghi Sơn
 
Loại II
TP C.Nghiệp
180,000
3,600
9
 
 
Siêu thị
 
 
 
 
5
 
1
Siêu thị Trúc Lâm
Xã Trúc Lâm
 
 
 
 I
XD mới
2
Siêu thị Tr­ường Lâm
Xã Tr­ường Lâm
 
 
 
 II
XD mới
3
Siêu thị Hải Thư­ợng
Xã Hải Thư­ợng
 
 
 
 III
XD mới
4
Siêu thị Hải Bình
Xã Hải Bình
 
 
 
 III
XD mới
5
Siêu thị Tĩnh Hải
Xã Tĩnh Hải
 
 
 
 II
XD mới
 
Trung tâm th­ương mại
 
 
 
 
4
 
1
TTTM Trúc Lâm
Xã Trúc Lâm
 
 
 
II
XD mới
2
TTTM Tr­ờng Lâm
Xã Tr­ờng Lâm
 
 
 
III
XD mới
3
TTTM Xuân Lâm
Xã Xuân Lâm
 
 
 
III
XD mới
4
TTTM Tân Tr­ường
Xã Tân Trư­ờng
 
 
 
I
XD mới
17
Huyện Vĩnh Lộc
 
 
 
 
6
 
 
Siêu thị
 
 
 
 
5
 
1
Siêu thị Vĩnh Lộc
Thị trấn huyện lị
Loại V
Thị trấn huyện lị
7,000
200
 III
XD mới
2
Siêu thị Vĩnh Tiến
Xã Vĩnh Tiến - Khu DL Thành Nhà Hồ
 
 
 
 III
XD mới
3
Siêu thị Vĩnh Tân
Xã Vĩnh Tân
 
 
 
 III
XD mới
4
Siêu thị Vĩnh Quang
Xã Vĩnh Quang
 
 
 
 III
XD mới
5
Siêu thị Bồng Trung
Xã Vĩnh Hùng
Loại V
Thị trấn CN-DV
4,000
150
 III
XD mới
 
Trung tâm th­ương mại
 
 
 
 
1
 
1
TTTM Vĩnh Lộc
Thị trấn huyện
Loại V
Thị trấn huyện lị
7,000
200
III
XD mới
18
Huyện Thạch Thành
 
 
 
 
6
 
 
Siêu thị
 
 
 
 
3
 
1
Siêu thị Thạch Thành
Thị trấn Huyện
Loại IV
Thị trấn CN-DV
15,000
200
 III
XD mới
2
Siêu thị Thạch Quảng
Xã Thạch Quảng
Loại IV
Thị trấn CN-DV
15,000
200
 III
XD mới
3
Siêu thị Vân Du
Thị trấn Vân Du
Loại III
Thị xã C.nghiệp
50,000
350
 III
 
 
Trung tâm th­ương mại
 
 
 
 
3
 
1
TTTM Thạch Thành
Thị trấn huyện
Loại V
thị trấn huyện lỵ
 15,000
    150
III
XD mới
2
TTTM Vân Du
Thị trấn Vân Du
Loại III
Thị xã C.nghiệp
50,000
350
III
XD mới
3
TTTM Thạch Quảng
Xã Thạch Quảng
Loại IV
Thị trấn CN-DV
15,000
200
III
XD mới
19
Huyện Cẩm Thuỷ
 
 
 
 
5
 
 
Siêu thị
 
 
 
 
4
 
1
Siêu thị Cẩm Thuỷ
Thị trấn huyện Cẩm Thuỷ
Loại V
thị trấn huyện lỵ
25,000
250
 III
XD mới
2
Siêu thị Cẩm Châu
Thôn Trung Tâm (đ­ờng HCM)
Loại V
Thị trấn CN-DV
5,000
150
 III
XD mới
3
Siêu thị Cẩm Thành
Xã Cẩm thành
 
 
 
 III
XD mới
4
Siêu thị Phúc Do
Thôn Phúc Tâm (QL 217 đi Cẩm Phú)
Loại V
Thị trấn CN-DV
10,000
150
 III
XD mới
 
Trung tâm th­ương mại
 
 
 
 
1
 
1
TTTM Cẩm Thuỷ
Thị trấn huyện
Loại V
thị trấn huyện lỵ
25,000
250
III
XD mới
20
Huyện Ngọc Lặc
 
 
 
 
9
 
 
Siêu thị
 
 
 
 
5
 
1
Siêu thị Ngọc Lặc
Thị trấn huyện
 
 
 
 II
XD mới
2
Siêu thị phố II
Thị trấn huyện
 
 
 
 II
XD mới
3
Siêu thị Kiên Thọ
Ngã ba Si, Kiên Thọ
Loại V
Thị trấn CN-DV
8,000
150
 III
XD mới
4
Siêu thị Lam Sơn
Thị trấn Lam Sơn
Loại V
Thị trấn CN-DV
14,000
150
 III
XD mới
5
Siêu thị Phố Châu
Thôn Minh Châu, Minh Sơn
Loại V
Thị trấn CN-DV
5,000
150
 III
XD mới
 
Trung tâm th­ương mại
 
 
 
 
4
 
1
TTTM Trung tâm
Thị trấn huyện
Loại III Thành phố TT khu vực miền núi
100,000
2,500
I
XD mới
2
TTTM Phố 1
Thị trấn huyện
II
XD mới
3
TTTm Phố 2
Thị trấn huyện
III
XD mới
4
TTTM Phố 3
Thị trấn huyện
III
XD mới
21
Huyện Lang Chánh
 
 
 
 
3
 
 
Siêu thị
 
 
 
 
2
 
1
Siêu thị Lang Chánh
Thị trấn huyện
Loại V
thị trấn huyện lỵ
10,000
150
 III
XD mới
2
Siêu thị Yên Khư­ơng
Thị trấn Yên Khương
Loại V
Thị trấn CN-DV
4,000
150
 III
XD mới
 
Trung tâm thư­ơng mại
 
 
 
 
1
 
1
TTTM Lang Chánh
Thị trấn huyện
Loại V
thị trấn huyện lỵ
10,000
150
III
XD mới
22
Huyện Nh­ư Xuân
 
 
 
 
5
 
 
Siêu thị
 
 
 
 
3
 
1
Siêu thị Nh­ư Xuân
Thị trấn huyện
Loại V
thị trấn huyện lỵ
13,000
    170
 III
XD mới
2
Siêu thị Bãi Trành
Thị trấn Bãi Trành
Loại IV
Thị trấn CN-DV
15,000
300
 III
XD mới
3
Siêu thị Th­ượng Ninh
Xã Th­ợng Ninh
Loại V
Thị trấn CN-DV
4,000
150
 III
XD mới
 
Trung tâm thư­ơng mại
 
 
 
 
2
 
1
TTTM Bãi Trành
Thị trấn Bãi Trành
Loại IV
Thị trấn CN-DV
15,000
300
III
XD mới
2
TTTM Nh­ư Xuân
Thị trấn huyện
Loại V
thị trấn huyện lỵ
 13,000
    170
III
XD mới
23
Huyện Nh­ư Thanh
 
 
 
 
3
 
 
Siêu thị
 
 
 
 
2
 
1
Siêu thị Bến En
Thị trấn Bến En
Loại V
Thị trấn CN-DV
4,000
150
 III
XD mới
2
Siêu thị Thanh Tân
Thị trấn Thanh Tân
Loại V
Thị trấn CN-DV
4,000
150
 III
XD mới
 
Trung tâm thư­ơng mại
 
 
 
 
1
 
1
TTTM Nh­ư Thanh
Thị trấn huyện
Loại V
thị trấn huyện lỵ
 12,000
    200
III
XD mới
24
Huyện Th­ường Xuân
 
 
 
 
6
 
 
Siêu thị
 
 
 
 
4
 
1
Siêu thị Thư­ờng Xuân
Khu 3, Thị trấn huyện
Loại V
thị trấn huyện lỵ
15,000
250
 II
XD mới
2
Siêu thị Cửa Đặt
Xã Xuân Mỹ
Loại V
Thị trấn CN-DV
5,000
150
 III
XD mới
3
Siêu thị Lư­ơng Sơn
xã L­ơng Sơn
 
 
 
 III
XD mới
4
Siêu thị Khe Hạ
Xã Luận Thành
Loại V
Thị trấn CN-DV
4,000
150
 III
XD mới
 
Trung tâm thư­ơng mại
 
 
 
 
2
 
1
TTTM Thư­ờng Xuân
Thị trấn huyện
Loại V
thị trấn huyện lỵ
15,000
250
III
XD mới
2
TTTM Bát Mọt
Xã Bát Mọt (Cửa khẩu)
Loại V
Thị trấn CN-DV
4,000
150
III
XD mới
25
Huyện Bá Thước
 
 
 
 
6
 
 
Siêu thị
 
 
 
 
4
 
1
Siêu thị Cành Nàng
Phố III,
thị trấn Cành Nàng
Loại V
thị trấn huyện lỵ
8,000
150
 III
XD mới
2
Siêu thị Đồng Tâm
Thị trấn Đồng Tâm
Loại V
Thị trấn CN-DV
15,000
200
 II
XD mới
3
Siêu thị Điền Lư
Thị trấn Điền Lư
Loại V
Thị trấn CN-DV
6,000
150
 III
XD mới
4
Siêu thị Phố Đoàn
Xã Lũng Niêm
Loại V
Thị trấn CN-DV
4,000
150
 III
XD mới
 
Trung tâm th­ương mại
 
 
 
 
2
 
1
TTTM Bá Th­ước
Phố III, TT Cành Nàng
Loại V
thị trấn huyện lỵ
8,000
150
III
XD mới
2
TTTM Đông Tâm
Xã Thiết ống
Loại V
Thị trấn CN-DV
15,000
200
II
XD mới
26
Huyện Quan Hoá
 
 
 
 
4
 
 
Siêu thị
 
 
 
 
3
 
1
Siêu thị Hiền Kiệt
Xã Hiền Kiệt
Loại V
Thị trấn CN-DV
4,000
150
 III
XD mới
2
Siêu thị Trung Sơn
Xã Trung Sơn
Loại V
Thị trấn CN-DV
4,000
150
 III
XD mới
3
Siêu thị Phú Lệ
Xã Phú Lệ
Loại V
Thị trấn CN-DV
4,000
150
 III
XD mới
 
Trung tâm thư­ơng mại
 
 
 
 
1
 
1
TTTM Quan Hoá
Thị trấn Huyện
Loại V
thị trấn huyện lỵ
9,000
150
III
XD mới
27
Huyện Quan Sơn
 
 
 
 
4
 
 
Siêu thị
 
 
 
 
2
 
1
Siêu thị Sơn Điện
Xã Sơn Điện
Loại V
Thị trấn CN-DV
4,000
150
 III
XD mới
2
Siêu thị Trung Hạ
Xã Trung Hạ
Loại V
Thị trấn CN-DV
4,000
150
 III
XD mới
 
Trung tâm th­ương mại
 
 
 
 
2
 
1
TTTM Quan Sơn
Thị trấn huyện
Loại V
thị trấn huyện lỵ
7,000
150
III
XD mới
2
TTTM Na Mèo
Khu KTCK Na Mèo
Loại V Thị
 trấn Cửa khẩu QTế
7,000
150
II
XD mới
28
Huyện Mư­ờng Lát
 
 
 
 
3
 
 
Siêu thị
 
 
 
 
1
 
1
Siêu thị Trung Lý
Xã Trung Lý
Loại V
Thị trấn CN-DV
4,000
150
 III
XD mới
 
Trung tâm thương mại
 
 
 
 
2
 
1
TTTM Tén Tần
Xã Tén Tần (Cửa khẩu Quốc gia)
Loại V
Thị trấn CN-DV
4,000
150
III
XD mới
2
TTTM M­ường Lát
Thị trấn huyện
Loại V
thị trấn huyện lỵ
8,000
150
III
XD mới

<

Tin mới nhất

Kế hoạch thực hiện Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Chỉ thị số 15/CT-TTg của Thủ tướng Chính...(11/10/2018 8:17 SA)

Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch quảng cáo ngoài trời tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định...(27/08/2018 8:09 CH)

Công bố điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (giai đoạn...(26/06/2018 1:10 CH)

Phê duyệt Kế hoạch Đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2018(13/02/2018 8:37 SA)

Phê duyệt Đề án xây dựng hệ thống nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch trên địa bàn tỉnh...(26/01/2018 7:59 SA)

Kế hoạch thực hiện Chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người có công với cách mạng giai đoạn 2 theo...(21/09/2017 7:48 SA)

Điều chỉnh định hướng cấp nước đô thị và Khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm...(26/07/2017 2:37 CH)

Phê duyệt quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định...(04/07/2017 2:47 CH)

Chỉ đạo điều hành

Công khai gửi nhận văn bản

°